Cười người chớ khá cười lâu, cười người hôm trước hôm sau người cười

Direct English translation

Do not laugh at others for too long; laugh at others today, and tomorrow others will laugh at you.

Equivalent English version

He who laughs last, laughs best

Giải thích tiếng Việt
Khuyên không nên vội chê cười, chế giễu người khác điều xấu hay sự kém cỏi của họ, hoàn cảnh có thể đổi lại chính mình cũng lúc rơi vào tình cảnh tương tự. Thường dùng để nhắc người ta sống khiêm nhường, biết giữ ý tránh thói cười trên nỗi bất hạnh của người khác.
English explanation
It warns against mocking or ridiculing others, since circumstances can change and one may later suffer the same fate. It is used to remind people to be humble, tactful, and not take pleasure in others’ misfortune.